Sáng mắt với thạch quyết minh

Theo Đông y, thạch quyết minh vị mặn, tính bình; vào can thận. Có tác dụng bình can tiềm dương, thanh can minh mục. Dùng cho các trường hợp can dương vượng, can phong nội động gây đau đầu chóng mặt, đau mắt đỏ…

Bào ngư là một trong những hải sản rất bổ dưỡng, chứa nhiều magiê, vitamin B, E, protein… có lợi cho sức khỏe của con người. Cùng với yến sào và vi cá mập, bào ngư cũng được xem là món ăn quý trong các bữa tiệc sang trọng. Trong y học cổ truyền, cả vỏ và thịt bào ngư, đặc biệt là vỏ bào ngư nung có tên thuốc là thạch quyết minh.

 Vỏ bào ngư nung cho vị thuốc thạch quyết minh.


Vỏ bào ngư nung cho vị thuốc thạch quyết minh.

Theo Đông y, thạch quyết minh vị mặn, tính bình; vào can thận. Có tác dụng bình can tiềm dương, thanh can minh mục. Dùng cho các trường hợp can dương vượng, can phong nội động gây đau đầu chóng mặt, đau mắt đỏ, viêm kết mạc cấp tính, giảm thị lực do viêm thị thần kinh. Liều dùng và cách dùng: 10 – 50g/ngày bằng cách sắc thời gian lâu.

Bổ tâm an thần: thạch quyết minh 16g, sinh địa 16g, mẫu lệ 16g, bạch thược 12g, nữ trinh tử 12g, ngưu tất 12g, cúc hoa 8g. Sắc uống. Dùng cho chứng bệnh do phần dương trong gan bốc lên, sinh ra chóng mặt, hoa mắt…

Tan màng mộng, sáng mắt: Dùng cho bệnh mắt mờ cộm và các bệnh về mắt do nóng trong gan (can nhiệt).

Thạch quyết minh 16g, xà thoái 4g, cam thảo 3g, câu kỷ tử 12g, mộc tặc 12g, tang diệp 12g, bạch cúc hoa 8g, thương truật 8g, kinh giới 8g, toàn phúc hoa 8g, cốc tinh thảo 12g. Sắc uống hoặc nghiền thành bột, uống sau khi ăn, uống với nước đun sôi khi còn ấm. Chữa mắt kéo màng mộng, mắt đỏ, nhìn không rõ.

Thạch quyết minh, cúc hoa vàng, cam thảo; liều lượng bằng nhau. Sấy khô, tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4g với nước ấm. Chữa đau mắt đỏ, mắt kéo màng, đau nhói về đêm.

Thạch quyết minh, mộc tặc, liều lượng bằng nhau. Sấy khô tán bột. Mỗi lần uống 12g; uống với nước hãm gừng tươi 3 lát, hồng táo 1 quả, thái nhỏ. Ngày uống 2 lần. Chữa đau mắt đỏ, mắt kéo màng, đau nhói về đêm (Nam dược thần hiệu).

Thạch quyết minh 16g, sơn thù 16g, hoài sơn 16g, bạch thược 12g, cúc hoa 12g, kỷ tử 12g, bạch tật lê 12g, trạch tả 12g, phục linh 12g, đơn bì 12g, thục địa 12g. Sấy khô tán bột, luyện với mật làm hoàn. Ngày uống 20 – 30g, chia uống 2 lần. Chữa quáng gà.

Thạch quyết minh 30g, huyền hồ 10g, thuyền thoái 15g, xà thoái 15g, đại hoàng 5g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. Chữa đục thủy tinh thể.

Kiêng kỵ: Người tỳ vị hư hàn hoặc không thuộc chứng bệnh thực nhiệt cấm dùng.

Add a Comment